HƯỚNG DẪN MỘT SỐ THỦ TỤC LẮP ĐẶT ĐỒNG HỒ ĐO NƯỚC :
1. Trình tự thực hiện
– Bước 1: Khách hàng nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận vào thứ 3 và thứ 4 hàng tuần và trả kết quả của Công ty theo mẫu đơn quy định và nhận giấy hẹn tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của đơn vị KINH DOANH NƯỚC SẠCH
– Bước 2: Khách hàng theo giấy hẹn cùng đơn vị cấp nước khảo sát tại hiện trường.
– Bước 3:
+ Trường hợp không đủ điều kiện cấp nước: Khách hàng nhận văn bản từ chối cấp nước.
+ Trường hợp đủ điều kiện cấp nước: Khách hàng xác nhận vào hồ sơ kỹ thuật, đóng kinh phí (nếu có) và ký Hợp đồng dịch vụ cấp nước (hộ gia đình) tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ theo giấy hẹn, nhận giấy hẹn thi công.
– Bước 4: Khách hàng giám sát thi công, nghiệm thu và nhận bàn giao công trình tại hiện trường.
2. Thành phần hồ sơ
a) Khách hàng là hộ gia đình:
– Văn bản đề nghị cấp nước sạch (theo mẫu).
* Lắp đặt mới:
– Kèm theo một trong các loại giấy tờ sau:
+ Thông tin nơi thường trú của chủ hộ tại địa chỉ đề nghị cấp nước trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư (Thông tin hiển thị trong ứng dụng VNeID, Cổng dịch vụ công quản lý cư trú ở địa chỉ https://dichvucong.dancuquocgia.gov.vn, …)
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà/quyền sử dụng đất hoặc Giấy phép xây dựng hoặc Hợp đồng chuyển quyền sở hữu nhà, đất có công chứng hoặc Quyết định phân nhà, đất của cơ quan có thẩm quyền hoặc Bản án có hiệu lực thi hành của tòa án công nhận quyền sở hữu nhà, đất kèm theo thông tin tạm trú tại địa chỉ đề nghị cấp nước: Thông tin hiển thị trong ứng dụng VNeID/ Cổng dịch vụ công quản lý cư trú ở địa chỉ https://dichvucong.dancuquocgia.gov.vn/ …/ Văn bản cam kết (theo mẫu).
+ Giấy tờ chứng nhận về sở hữu nhà/đất khác kèm theo xác nhận của chính quyền địa phương cấp phường (xã) về sở hữu nhà đất ổn định, không có tranh chấp, cưỡng chế giải tỏa (theo mẫu).
* Tách hộ:
– Kèm theo một trong các loại giấy tờ sau:
+ Thông tin nơi thường trú của chủ hộ tại địa chỉ đề nghị cấp nước trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư (Thông tin hiển thị trong ứng dụng VNeID, Cổng dịch vụ công quản lý cư trú ở địa chỉ https://dichvucong.dancuquocgia.gov.vn, …) và Văn bản xác nhận của chủ hợp đống sử dụng chung đồng ý cho tách riêng đầu máy.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà/quyền sử dụng đất hoặc Giấy phép xây dựng hoặc Hợp đồng chuyển quyền sở hữu nhà, đất có công chứng hoặc Quyết định phân nhà, đất của cơ quan có thẩm quyền hoặc Bản án có hiệu lực thi hành của tòa án công nhận quyền sở hữu nhà, đất hoặc Giấy xác nhận của chính quyền địa phương cấp phường (xã) về sở hữu nhà đất ổn định, không có tranh chấp, cưỡng chế giải tỏa (theo mẫu) và Văn bản xác nhận của chủ hợp đồng sử dụng chung đồng ý cho tách riêng đầu máy.
Thông tin khách hàng cung cấp là bản sao (bản photo, bản chụp từ thiết bị công nghệ) và được đối chiếu với bản chính hoặc bản sao có công chứng.
b) Khách hàng là cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp:
– Văn bản đề nghị cấp nước sạch (theo mẫu).
– Văn bản đồng ý thỏa thuận đấu nối nguồn cấp nước (Đối với các dự án đầu tư xây dựng khu nhà ở đô thị, khu tái định cư, khu nhà ở công nhân, khu – cụm công nghiệp, thương mại và dịch vụ).
– Bản chứng thực một trong các giấy tờ sau:
+ Quyết định thành lập đối với tổ chức, cơ quan;
+ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Giấy phép đầu tư đối với doanh nghiệp
+ Giấy phép xây dựng
– Bản chứng thực Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất (Trường hợp thuê trụ sở, thuê đất: Hợp đồng thuê nhà đất kèm theo văn bản của chủ sở hữu nhà đất ủy quyền về việc lắp đặt đồng hồ đo nước).
3. Đối tượng thực hiện
Hộ gia đình, cơ quan – tổ chức – doanh nghiệp
4. Cơ quan thực hiện
a) Đơn vị có thẩm quyền quyết định theo quy định: Các đơn vị kinh doanh nước sạch
b) Đơn vị phối hợp (nếu có): Các Sở, Ban ngành, UBND phường / xã
5. Thời hạn giải quyết
– Trường hợp đủ điều kiện cấp nước:
+ Khách hàng hộ gia đình: 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (không tính thời gian xin phép đào đường, hè hoặc thời gian khắc phục trở ngại khách quan trong thi công).
– Khách hàng cơ quan, tổ chức, các trường hợp có quy mô lớn hoặc theo tiến độ của dự án: Đơn vị cấp nước và khách hàng thống nhất cụ thể về thời gian thực hiện.
6. Mẫu đơn, mẫu tờ khai, thủ tục
Tải mẫu theo link dưới đây :
– Đơn đề nghị cấp nước sạch – Hộ gia đình
– Đơn đề nghị cấp nước sạch – Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp
– Mẫu phiếu đăng ký dịch vụ nhận tin nhắn tiền nước
7. Kết quả thực hiện
Văn bản từ chối hoặc lắp đặt đồng hồ đo nước và ký hợp đồng dịch vụ cấp nước
8. Yêu cầu điều kiện
a) Khách hàng là hộ gia đình:
– Khách hàng khi đến liên hệ với Đơn vị cấp nước phải xuất trình giấy tờ tùy thân (CMND/CCCD/Hộ chiếu hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân xác định nhân thân khách hàng do cơ quan có thẩm quyền cấp còn giá trị sử dụng).
– Tại một địa điểm, hộ gia đình có hệ thống cấp nước độc lập chỉ được lắp đặt 01 đồng hồ đo nước.
– Không cấp nước đối với trường hợp đất trống; cơ quan, nhà không có người ở; không thỏa thuận đấu nối được với đại diện đầu tư ban đầu; vị trí đặt đồng hồ không đảm bảo quản lý; khu vực chưa có quy hoạch cấp nước, mạng lưới cấp nước.
– Trường hợp đất trống đã có giấy phép xây dựng: Thực hiện thi công cấp nước khi khách hàng khởi công xây dựng công trình.
– Đối với các khách hàng làm bổ sung tại các khu vực đã được cấp nước mà Công ty CP VIWACO không phải là chủ đầu tư đường ống dịch vụ thì phải có thỏa thuận đấu nối với đại diện đầu tư ban đầu với nội dung “Đồng ý cho đấu vào đường ống cấp nước, đã đóng góp đầy đủ kinh phí đường trục”
– Không cấp mới và tách riêng đồng hồ đang sử dụng chung đồng hồ tổng của các khu chung cư đang quản lý vận hành.
– Đối với khu di dân giải phóng mặt bằng, nhà tạm trong khu giải phóng mặt bằng, nhà trong khu vực chưa có quy hoạch: UBND phường/xã phối hợp với đơn vị cấp nước xem xét để đáp ứng nhu cầu cấp thiết của người dân.
– Trường hợp khách hàng sử dụng nước ở quá xa đường ống phân phối và nằm ngoài vùng phục vụ của đơn vị cấp nước thì phải có sự thỏa thuận giữa hai bên.
– Trường hợp tách hộ: Phải có nhà ở độc lập, riêng biệt.
– Trường hợp khách hàng không thể khai thác thông tin cư trú của mình trên ứng dụng VNeID, Cổng dịch vụ công quản lý cư trú ở địa chỉ https://dichvucong.dancuquocgia.gov.vn…thì xuất trình bản sao giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư trú (CMND, CCCD, Giấy xác nhận thông tin về cư trú, Giấy thông báo số định danh cá nhân và thông tin công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư).
b) Khách hàng là cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp (không thuộc dịch vụ cấp nước hộ gia đình):
– Khách hàng khi đến liên hệ với Đơn vị cấp nước quản lý địa bàn phải xuất trình giấy giới thiệu và giấy tờ tùy thân.
– Không cấp nước đối với trường hợp đất trống; cơ quan, nhà không có người ở; không thỏa thuận đấu nối được với đại diện đầu tư ban đầu; vị trí đặt đồng hồ không đảm bảo quản lý, khu vực chưa có quy hoạch cấp nước, mạng lưới cấp nước.
– Trường hợp đất trống đã có giấy phép xây dựng: Thực hiện thi công cấp nước khi khách hàng khởi công xây dựng công trình.
– Đối với các khách hàng làm bổ sung tại các khu vực đã được cấp nước mà Công ty CP VIWACO không phải là chủ đầu tư đường ống dịch vụ thì phải có thỏa thuận đấu nối với đại diện đầu tư ban đầu với nội dung “Đồng ý cho đấu vào đường ống cấp nước, đã đóng góp đầy đủ kinh phí đường trục”.
– Không cấp mới và tách riêng đồng hồ đang sử dụng chung đồng hồ tổng của các khu chung cư đang quản lý vận hành.
– Đối với khu di dân giải phóng mặt bằng, nhà tạm trong khu giải phóng mặt bằng, nhà trong khu vực chưa có quy hoạch: UBND phường/xã phối hợp với đơn vị cấp nước xem xét để đáp ứng nhu cầu cấp thiết của người dân.
– Trường hợp khách hàng sử dụng nước ở quá xa đường ống phân phối và nằm ngoài vùng phục vụ của đơn vị cấp nước thì phải có sự thỏa thuận giữa hai bên.
– Đối với khu đô thị, nhà chung cư cao tầng:
+ Không cấp nước phục vụ thi công khi chưa có văn bản thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy chữa cháy.
+ Không thực hiện việc cấp nước khi công trình chính thức đưa vào sử dụng mà không có văn bản nghiệm thu về phòng cháy chữa cháy và xây dựng.
9. Căn cứ pháp lý
– Luật cư trú số 68/2020/QH14 ngày 13/11/2020.
– Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/07/2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch.
– Nghị định 124/2011/NĐ-CP ngày 28/12/2011 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 117/2007/NĐ-CP.
– Quyết định số 69/2013/QĐ-UBND ngày 30/12/2013 của UBND thành phố Hà Nội về ban hành quy định về sản xuất, cung cấp, sử dụng nước sạch và bảo vệ công trình cấp nước trên địa bàn thành phố Hà Nội.
– Quyết định số 17/2017/QĐ-UBND ngày 03/05/2017 của UBND thành phố Hà Nội về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về sản xuất, cung cấp, sử dụng nước sạch và bảo vệ công trình cấp nước trên địa bàn thành phố Hà Nội ban hành kèm theo Quyết định số 69/2013/QĐ-UBND ngày 30/12/2013 của UBND thành phố Hà Nội.
– Thông báo số 152/TB-VP ngày 26/6/2017 kết luận chỉ đạo của Văn phòng UBND thành phố tại cuộc họp về công tác PCCC đối với nhà chung cư cao tầng vi phạm các quy định về PCCC trong lĩnh vực đầu tư xây dựng trên địa bàn thành phố Hà Nội.
